Home Uncategorized Chức năng lập kế hoạch của quản lý

Chức năng lập kế hoạch của quản lý

Lập kế hoạch có nghĩa là nhìn về phía trước và vạch ra các lộ trình hành động trong tương lai sẽ được tuân theo. Đó là một bước chuẩn bị. Nó là một hoạt động có hệ thống xác định ai sẽ thực hiện một công việc cụ thể. Lập kế hoạch là một chương trình chi tiết liên quan đến các hành động trong tương lai.

Người ta nói đúng ” Kế hoạch tốt đã hoàn thành một nửa “. Do đó, việc lập kế hoạch phải cân nhắc đến nguồn nhân lực và vật chất sẵn có và tiềm năng của tổ chức để có được sự phối hợp hiệu quả, đóng góp và điều chỉnh hoàn hảo. Đây là chức năng quản lý cơ bản bao gồm việc lập một hoặc nhiều kế hoạch. Cần chi tiết để đạt được sự cân bằng tối ưu giữa nhu cầu hoặc nhu cầu với các nguồn lực sẵn có.

Theo Urwick, “Lập kế hoạch là một khuynh hướng tinh thần để thực hiện mọi việc một cách có trật tự. Họ suy nghĩ trước khi hành động và hành động dựa trên sự thật chứ không phải phỏng đoán”. Lập kế hoạch là quyết định lựa chọn thay thế tốt nhất trong số những người khác để thực hiện các chức năng quản lý khác nhau. Nhằm đạt được các mục tiêu đã định trước.

Theo Koontz & O’Donell, “Lập kế hoạch là quyết định trước xem phải làm gì, làm như thế nào và ai sẽ làm. Lập kế hoạch thu hẹp khoảng cách giữa nơi chúng ta đến và nơi chúng ta muốn đi. Nó làm cho những điều có thể xảy ra mà nếu không sẽ xảy ra ”.

Các bước trong chức năng lập kế hoạch

1. Thiết lập các mục tiêu lập kế hoạch.

a. Lập kế hoạch đòi hỏi một cách tiếp cận có hệ thống.

b. Lập kế hoạch bắt đầu với việc thiết lập các mục tiêu và mục tiêu cần đạt được.

c. Các mục tiêu cung cấp cơ sở lý luận để thực hiện các hoạt động khác nhau cũng như chỉ ra phương hướng của các nỗ lực.

d. Hơn nữa, các mục tiêu tập trung sự chú ý của các nhà quản lý vào kết quả cuối cùng cần đạt được.

e. Trên thực tế, các mục tiêu cung cấp hạt nhân cho quá trình lập kế hoạch. Do đó, các mục tiêu cần được trình bày bằng ngôn ngữ rõ ràng, chính xác và rõ ràng. Nếu không, các hoạt động được thực hiện nhất định không hiệu quả.

f. Trong chừng mực có thể, các mục tiêu nên được trình bày dưới dạng định lượng. Ví dụ, Số lượng nam giới làm việc, mức lương được đưa ra, đơn vị sản xuất, v.v. Nhưng các mục tiêu như vậy không thể được trình bày dưới dạng định lượng như hiệu suất của người quản lý kiểm soát chất lượng, hiệu quả của người quản lý nhân sự.

g. Các mục tiêu như vậy cần được cụ thể hóa bằng các thuật ngữ định tính.

h. Do đó, các mục tiêu phải thiết thực, có thể chấp nhận được, khả thi và có thể đạt được.

2. Thiết lập Mặt bằng Quy hoạch.

a. Tiền đề quy hoạch là những giả định về hình dạng sống động của các sự kiện trong tương lai.

b. Chúng đóng vai trò là cơ sở của việc lập kế hoạch.

c. Việc thiết lập các cơ sở quy hoạch có liên quan đến việc xác định vị trí có xu hướng đi chệch khỏi kế hoạch thực tế và nguyên nhân của những sai lệch đó.

d. Đó là tìm ra những trở ngại trong con đường kinh doanh trong quá trình hoạt động.

e. Việc thiết lập các cơ sở quy hoạch được quan tâm để thực hiện các bước sao cho tránh được những trở ngại này ở một mức độ lớn.

f. Mặt bằng quy hoạch có thể là bên trong hoặc bên ngoài. Đối nội bao gồm chính sách đầu tư vốn, quan hệ lao động quản lý, triết lý quản lý, … Trong khi đối ngoại bao gồm những thay đổi về kinh tế – xã hội, chính trị và kinh tế.

g. Cơ sở bên trong có thể kiểm soát được trong khi bên ngoài là không thể kiểm soát.

3. Lựa chọn phương thức hành động thay thế.

a. Khi dự báo có sẵn và tiền đề được thiết lập. Một số hành động thay thế phải được xem xét.

b. Vì mục đích này, mỗi phương án sẽ được đánh giá bằng cách cân nhắc ưu và nhược điểm của nó dựa trên các nguồn lực sẵn có và các yêu cầu của tổ chức.

c. Thành tích, điểm mạnh cũng như hậu quả của mỗi phương án phải được kiểm tra trước khi đưa ra lựa chọn.

d. Sau khi đánh giá khách quan và khoa học, phương án thay thế tốt nhất được chọn.

e. Các nhà lập kế hoạch nên sử dụng các kỹ thuật định lượng khác nhau để đánh giá tính ổn định của một phương án thay thế.

4. Lập kế hoạch phái sinh.

a. Kế hoạch phái sinh là kế hoạch phụ hoặc kế hoạch phụ giúp đạt được kế hoạch chính.

b. Các kế hoạch thứ cấp sẽ chảy ra từ kế hoạch cơ bản. Những điều này có nghĩa là để hỗ trợ và thúc đẩy việc đạt được các kế hoạch cơ bản.

c. Các kế hoạch chi tiết này bao gồm các chính sách, thủ tục, quy tắc, chương trình, ngân sách, lịch trình. Ví dụ: nếu tối đa hóa lợi nhuận là mục tiêu chính của doanh nghiệp. Thì các kế hoạch phái sinh sẽ bao gồm tối đa hóa doanh số, tối đa hóa sản xuất và tối thiểu hóa chi phí.

d. Các kế hoạch phái sinh cho biết lịch trình thời gian và trình tự hoàn thành các nhiệm vụ khác nhau.

5. Hợp tác an toàn.

a. Sau khi các kế hoạch đã được xác định, tốt hơn là nên lấy lòng tin của cấp dưới hoặc những người phải thực hiện các kế hoạch này.

b. Các mục đích đằng sau việc khiến họ tự tin là:
– Cấp dưới có thể cảm thấy được thúc đẩy vì họ tham gia vào quá trình ra quyết định.
– Tổ chức có thể nhận được những đề xuất và cải tiến có giá trị trong việc xây dựng cũng như thực hiện các kế hoạch.
– Ngoài ra, các nhân viên sẽ quan tâm hơn đến việc thực hiện các kế hoạch này.

6. Theo dõi / Đánh giá kế hoạch.

a. Sau khi chọn một quá trình hành động cụ thể, nó sẽ được đưa vào hoạt động.

b. Sau khi kế hoạch đã chọn được thực hiện, điều quan trọng là phải đánh giá hiệu quả của nó.

c. Điều này được thực hiện trên cơ sở phản hồi hoặc thông tin nhận được từ các bộ phận hoặc những người có liên quan.

d. Điều này cho phép ban quản lý sửa chữa các sai lệch hoặc sửa đổi kế hoạch.

e. Bước này thiết lập mối liên hệ giữa chức năng lập kế hoạch và kiểm soát.

f. Việc theo dõi phải song song với việc thực hiện các kế hoạch. Dựa trên những quan sát được thực hiện kế hoạch trong tương lai có thể trở nên thực tế hơn.

=> Nguồn: Lập kế hoạch
=> Tham khảo thêm tại: Mục đích của triết lý tiếp thị

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here

- Advertisment -

Most Popular

Recent Comments